Các dữ liệu cơ bản về Việt Nam
Việt

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong hai thập kỷ qua mang lại kết quả là tỷ lệ nghèo theo thống kê đã giảm rõ rệt. Tỷ lệ nghèo, theo chuẩn nghèo quốc tế, đã giảm từ 58% xuống còn 20% trong giai đoạn 1993 - 2004. Tuy nhiên, nhiều hộ gia đình mới chỉ vươn lên khỏi chuẩn nghèo một chút, và vì vậy vẫn có nguy cơ bị tái nghèo.
Song đi đôi với kết quả tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tình trạng bất bình đẳng, đặc biệt là khoảng cách ngày càng rộng hơn về mức thu nhập giữa nông thôn và thành thị cũng như mức chênh lệch ngày càng lớn xuất phát từ tình trạng ngăn cách về các mặt địa lý, xã hội, dân tộc và ngôn ngữ. Ba vùng chiếm hơn hai phần ba người nghèo Việt
Mặc dù GDP theo đầu người chính thức chỉ đạt hơn 638 USD một chút, song kết quả phát triển con người của Việt
CÁC SỐ LIỆU CƠ BẢN VỀ VIỆT NAM 
NGHÈO ĐÓI PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI
Dân số (2007) 85.195 million
Thành thị (2007) 27.4%
Nông thôn (2007) 72.6%
Tỉ lệ tăng dân số hàng năm (2007) 1.29%
Mật độ dân số (số người/km2) (2007) 257
Diện tích (km2) 331,114
GDP theo đầu người (2007) US$835
Tỉ lệ tăng trưởng GDP thực (2007) 8.48%
Tỉ lệ tăng trưởng GDP trung bình hằng năm (1994-2007) 7.04%
Tỉ trọng trong GDP (2007)
Nông nghiệp 17.97%
Công nghiệp và xây dựng 41.83%
(trong đó: công nghiệp) 34.68%
Dịch vụ 40.2%
Tỉ giá hối đoái (trung bình 2007)*1 1 đô la Mỹ = 16,130 đồng
Tỉ lệ lạm phát (Sept. 2008) 21.87%
Tài chính công (chính quyền TW, tính theo tỉ lệ % GDP theo giá hiện hành, ước tính cho năm 2007)*2
Thu 27.3%
Chi 32.21%
Thâm hụt 4.94%
Nợ nước ngoài (phần trăm GDP, cuối 2007) 33.1%
Cán cân thanh toán theo ngoại tệ chuyển đổi (2007)
Xuất khẩu (f.o.b.) 48.40 tỉ đô la
Nhập khẩu (c.i.f.) 60.80 tỉ đô la
Thâm hụt 12.4 tỉ đô la
Các mặt hàng xuất khẩu chính (2007): dầu thô (17.5%), hàng dệt may (16.1%), hải sản (7.9%), giày dép (8.3%), gạo (2.9%), cà phê (3.7%), các mặt hàng khác (43.6%).
Các mặt hµng nhập khẩu chính (2007): máy công cụ (14%), xăng dầu (12.3%), dệt (16%), thép (8%), vải (6.6%); xe máy (1%); thiết bị điện tử (4.8%), các mặt hàng khác (38.3%).
Thị trường xuất khẩu chính (2007): Mỹ (21%), Nhật (12.5%), Ốt-xtrây-li-a (7.3%), Trung Quốc (6.9%), Xinh-ga-po (4.6%), Đức (3.8%), Anh (3.0%), Đài Loan (Trung Quốc) (2.4%), các thị trường khác (38.5%).
Thị trường nhập khẩu chính (2007): Trung Quốc (20%), Xinh-ga-po (12%), Đài Loan (Trung Quốc)
(11%), Nhật (9.9%), Hàn Quốc (8.5%), Thailand (6.0%), Malaysia (3.7%), Hong Kong (3.1), Mỹ
(2.7%) và các thị trường khác (23.1%).
Khả năng cạnh tranh (Xếp hạng trong 131 nước, 2008) 68
Chỉ số phát triển mạng (Xếp hạng trong 122 nước, 2007) 82
PHÁT TRIỂN XÃ HỘI
Tuổi thọ trung bình tính từ khi sinh (2007) 73.7 năm
Nam giới 71.9 năm
Phụ nữ 75.7 năm
Tỉ lệ tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi (2007) 19/1,000
Tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng (% thiếu cân) (2007) 27%
Số lần sinh trung bình của phụ nữ (2007) 2.3
Tỉ lệ tử vong ở bà mẹ (số ca tử vong/100,000 ca sinh sống, 2007) 150
Tỉ lệ người lớn biết chữ (2005) - tổng số 90.3%
Tỉ lệ nhập học ở bậc tiểu học (2005) - tổng số 88%
Tỉ lệ nhập học ở bậc trung học cơ sở (2005) 69%
Tỉ lệ nhập học ở bậc trung học phổ thông (2004) 55%
Tỉ lệ nghèo (theo chuẩn quốc gia, 2007) 15.5%
Tỉ lệ nghèo lương thực (% số hộ nghèo, ước lượng năm 2006) 6.7%
Chỉ số phát triển con người (Xếp hạng trong số 177 nước, 2007) 105
Chỉ số phát triển giới (Xếp hạng trong số 157 nước, 2007) 91
Chỉ số nghèo tổng hợp (Xếp hạng trong 108 nước, 2007) 36
Nguồn: TCTK, UNDP, WEF, IMF, IBRD, UNICEF, EIU
Viet Nam
Về Việt Nam
Gửi trang này
Lưu trang này
In


