Các dữ liệu cơ bản về Việt Nam

Việt Nam – một cái nhìn tổng quan về phát triển con người

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong hai thập kỷ qua mang lại kết quả là tỷ lệ nghèo theo thống kê đã giảm rõ rệt. Tỷ lệ nghèo, theo chuẩn nghèo quốc tế, đã giảm từ 58% xuống còn 20% trong giai đoạn 1993 - 2004. Tuy nhiên, nhiều hộ gia đình mới chỉ vươn lên khỏi chuẩn nghèo một chút, và vì vậy vẫn có nguy cơ bị tái nghèo.

Song đi đôi với kết quả tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tình trạng bất bình đẳng, đặc biệt là khoảng cách ngày càng rộng hơn về mức thu nhập giữa nông thôn và thành thị cũng như mức chênh lệch ngày càng lớn xuất phát từ tình trạng ngăn cách về các mặt địa lý, xã hội, dân tộc và ngôn ngữ. Ba vùng chiếm hơn hai phần ba người nghèo Việt Nam là: miền núi phía Bắc, đồng bằng sông Cửu Long và duyên hải Bắc Trung bộ. Các dân tộc thiểu số mặc dù chỉ chiếm 14% dân số Việt Nam và sống chủ yếu ở các vùng núi xa xôi, cách trở này nhưng lại có tỷ lệ nghèo quá cao (gần 30% dân nghèo của cả nước). Khoảng 90% dân nghèo sống ở nông thôn. Dân nghèo nông thôn chủ yếu tập trung ở những hộ nông dân có ít ruộng đất, phải trông đợi vào nguồn tín dụng không chính thức với lãi xuất cao, ít được tiếp cận với thị trường nông sản và không có việc làm ngoài nghề nông. Để tạo ra nhiều việc làm phi nông nghiệp, đòi hỏi phải tăng cường phát triển mạnh mẽ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, đồng thời xoá bỏ sự thiên vị, công khai hay ngầm định, dành cho các doanh nghiệp nhà nước có nhiều vốn là chủ yếu.

Mặc dù GDP theo đầu người chính thức chỉ đạt hơn 638 USD một chút, song kết quả phát triển con người của Việt Nam là rất khả quan. Điều đó được thể hiện ở sự gia tăng liên tục của Chỉ số Phát triển con người trong thập kỷ qua và những tiến bộ đạt được trong lĩnh vực giáo dục, y tế và mức sống ở Việt Nam. Trong tổng số 177 nước được xếp hạng về Chỉ số Phát triển con người trên thế giới, Việt Nam, từ vị trí 120 năm 1995, đã tiến lên vị trí 108 năm 2005. Hiện nay, ở Việt Nam, tuổi thọ trung bình là 71, và tỷ lệ biết chữ ở người lớn (từ 15 tuổi trở lên) là 94%. Tuy nhiên, Việt Nam phải đối mặt với những vấn đề nghiêm trọng trong lĩnh vực giáo dục và y tế. Tỷ lệ học hết phổ thông trong số đồng bào dân tộc thiểu số và trẻ em gái vẫn tương đối thấp. Tỷ lệ suy dinh dưỡng vẫn còn cao, đặc biệt ở trẻ em dưới 5 tuổi với 33% số trẻ em trong độ tuổi này bị thiếu cân. Việt Nam còn phải đối mặt với một số căn bệnh cũ tái phát và mới xuất hiện như bệnh lao và HIV/AIDS kèm theo những căn bệnh là kết quả điển hình của lối sống mới và số vụ tai nạn giao thông ngày càng gia tăng. Dịch HIV đang gia tăng nhanh chóng ở Việt Nam. Mỗi ngày lại có thêm hơn 100 người bị nhiễm HIV, và số người chung sống với HIV đã tăng gấp đôi trong giai đoạn 2000 - 2005 (từ khoảng 122.000 lên tới 263.000 người).                  

 

 


 

CÁC SỐ LIỆU CƠ BẢN VỀ VIỆT NAM

 

DÂN SỐ                                           KINH TẾ 

Y TẾ                                                   GIÁO DỤC

NGHÈO ĐÓI                                    PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI 


Dân Số

Dân số (2007)    85.195 million

Thành thị (2007)     27.4%

Nông thôn (2007)     72.6%

Tỉ lệ tăng dân số hàng năm (2007)     1.29%

Mật độ dân số (số người/km2) (2007)    257

Diện tích (km2)    331,114

Nhấn vào đây để xem chi tiết

Về đầu trang

Kinh Tế

GDP theo đầu người (2007)     US$835
Tỉ lệ tăng trưởng GDP thực (2007)     8.48%
Tỉ lệ tăng trưởng GDP trung bình hằng năm  (1994-2007)     7.04%
Tỉ trọng trong GDP (2007) 
Nông nghiệp     17.97%
Công nghiệp và xây dựng     41.83%
(trong đó: công nghiệp)    34.68%

Dịch vụ     40.2%

Tỉ giá hối đoái (trung bình 2007)*1     1 đô la Mỹ = 16,130 đồng                  
Tỉ lệ lạm phát (Sept. 2008)     21.87%

Tài chính công (chính quyền TW, tính theo tỉ lệ % GDP theo giá hiện hành, ước tính cho năm 2007)*2    

Thu     27.3%

Chi      32.21%

Thâm hụt    4.94%

Nợ nước ngoài (phần trăm GDP, cuối 2007)     33.1%

Cán cân thanh toán theo ngoại tệ chuyển đổi (2007)    

Xuất khẩu (f.o.b.)     48.40 tỉ đô la

Nhập khẩu (c.i.f.)     60.80 tỉ đô la

Thâm hụt     12.4 tỉ đô la

Các mặt hàng xuất khẩu chính (2007): dầu thô (17.5%), hàng dệt may (16.1%), hải sản (7.9%), giày dép (8.3%), gạo (2.9%), cà phê (3.7%), các mặt hàng khác (43.6%).
Các mặt hµng nhập khẩu chính (2007): máy công cụ (14%), xăng dầu (12.3%), dệt (16%), thép (8%), vải (6.6%); xe máy (1%); thiết bị điện tử (4.8%),  các mặt hàng khác (38.3%).

Thị trường xuất khẩu chính (2007): Mỹ (21%), Nhật (12.5%), Ốt-xtrây-li-a (7.3%), Trung Quốc (6.9%), Xinh-ga-po (4.6%), Đức (3.8%), Anh (3.0%), Đài Loan (Trung Quốc) (2.4%), các thị trường khác (38.5%).

Thị trường nhập khẩu chính (2007): Trung Quốc (20%), Xinh-ga-po (12%), Đài Loan (Trung Quốc)
(11%), Nhật (9.9%), Hàn Quốc (8.5%), Thailand (6.0%), Malaysia (3.7%), Hong Kong (3.1), Mỹ
(2.7%) và các thị trường khác (23.1%).

Khả năng cạnh tranh (Xếp hạng trong 131 nước, 2008)    68

Chỉ số phát triển mạng (Xếp hạng trong 122 nước, 2007)    82

 Về đầu trang

 

PHÁT TRIỂN XÃ HỘI

 

Y Tế

Tuổi thọ trung bình tính từ khi sinh (2007)     73.7 năm  
Nam giới    71.9 năm
Phụ nữ                  75.7 năm
Tỉ lệ tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi (2007)    19/1,000
    
Tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng (% thiếu cân) (2007)     27%
    
Số lần sinh trung bình của phụ nữ  (2007)    2.3
    
Tỉ lệ tử vong ở bà mẹ (số ca tử vong/100,000 ca sinh sống, 2007)    150       

Giáo Dục

Tỉ lệ người lớn biết chữ (2005) - tổng số    90.3%

Tỉ lệ nhập học ở bậc tiểu học (2005) - tổng số    88%  

Tỉ lệ nhập học ở bậc trung học cơ sở (2005)     69%

Tỉ lệ nhập học ở bậc trung học phổ thông (2004)     55%        

Nghèo Đói               

Tỉ lệ nghèo (theo chuẩn quốc gia, 2007)    15.5%

Tỉ lệ nghèo lương thực (% số hộ nghèo, ước lượng năm 2006)    6.7% 

Phát Triển Con Người

Chỉ số phát triển con người (Xếp hạng trong số 177 nước, 2007)     105

Chỉ số phát triển giới (Xếp hạng trong số 157 nước, 2007)    91

Chỉ số nghèo tổng hợp (Xếp hạng trong 108 nước, 2007)    36

Nguồn: TCTK, UNDP, WEF, IMF, IBRD, UNICEF, EIU

Về đầu trang